May 20, 2013

Cách dùng số trong tiếng Anh

Biết được cách dùng số trong tiếng Anh không chỉ giúp bạn viết đúng mà còn xướng âm đúng khi nói. Với số đếm và số thứ tự thì công việc có vẽ đơn giản, bạn chỉ cần nhớ đúng từ cần đọc. Tuy nhiên với dạng phân số và thập phân thì cách đọc ra sao? Bài viết này Học Tiếng Anh sẽ giúp bạn tìm hiểu cách dùng của chúng.

Có hai dạng số trong tiếng Anh:

Số đếm (cardinal numbers) - 1 (one), 2 (two) ... Sử dụng cho mục đích chính đếm số lượng.

Số thứ tự (ordinal numbers) - 1st (first), 2nd (second) ... Sử dụng để xếp hạng, tuần tự.

Số đếm


Số đếm thường được dùng khi:

1. Đếm số lượng:

Ví dụ:

I have two sisters.
Tôi có hai chị em.

There are thirty-one days in May.
Có ba mươi mốt ngày trong tháng năm.

2. Cho biết tuổi:

Ví dụ:

I am twenty-three years old.
Tôi 23 tuổi.

My sister is twenty-one years old.
Em gái tôi 21 tuổi.

3. Cho biết số điện thoại:

Ví dụ:

My phone number is two-six-three, three-eight-four-seven. (263-3847)
Số điện thoại của tôi là 263-3847.

4. Cho biết năm sinh:

Ví dụ:

She was born in nineteen eighty-nine.
Cô ấy sinh năm 1989.

America was discovered in fourteen ninety-two.
Châu Mỹ được phát hiện năm 1492.


Lưu ý: Chúng ta chia năm ra từng cặp, ví dụ năm 1975 được đọc là nineteen seventy-five. Quy tắc này áp dụng cho đến năm 1999. Từ năm 2000 chúng ta phải nói two thousand (2000), two thousand and one (2001),...


* Danh sách:
  • 1 - one
  • 2 - two
  • 3 - three
  • 4 - four
  • 5 - five
  • 6 - six
  • 7 - seven
  • 8 - eight
  • 9 - nine
  • 10 - ten
  • 11 - eleven
  • 12 - twelve
  • 13 - thirteen
  • 14 - fourteen
  • 15 - fifteen
  • 16 - sixteen
  • 17 - seventeen
  • 18 - eighteen
  • 19 - nineteen
  • 20 - twenty
  • 21 - twenty-one
  • 22 - twenty-two
  • 23 - twenty-three
  • 30 - thirty
  • 40 - forty
  • 50 - fifty
  • 60 - sixty
  • 70 - seventy
  • 80 - eighty
  • 90 - ninety
  • 100 - one hundred
  • 101 - one hundred and one
  • 200 - two hundred
  • 300 - three hundred
  • 1000 - one thousand
  • 1,000,000 - one million
  • 10,000,000 - ten million
Lưu ý:
  • Thay vì nói One Hundred, bạn có thể nói A hundred. Ví dụ số 123 được đọc là one hundred and twenty-three hoặc a hundred and twenty-three.
  • Quy tắc tương tự áp dụng cho một nghìn (a thousand) và một triệu (a million)
  • Nhưng không được nói two thousand a hundred and fifty (2,150) mà phải nói two thousand one hundred and fifty.
  • Bạn cần sử dụng dấu gạch ngang (hyphen -) khi viết số từ 21 đến 99.
  • Đối với những số lớn, người Mỹ thường sử dụng dấy phẩy (comma ,) để chia từng nhóm ba số. Ví dụ: 2000000 (2 million) thường được viết là 2,000,000.
Cách dùng số trong tiếng Anh

Số thứ tự

Số thứ tự được hình thành từ số đếm bằng cách thêm TH vào cuối số đếm. Ngoài trừ ba số thứ tự đầu tiên (first, second, third).

Những cách dùng chủ yếu của số thứ tự:

1. Xếp hạng:

Ví dụ:

Manchester City came first in the football league last year.
Manchester City về nhất trong giải đấu bóng đá năm rồi.

2. Cho biết tầng trong một tòa nhà:

Ví dụ:

His office is on the tenth floor.
Văn phòng của anh ta nằm ở tầng 10.

3. Cho biết sinh nhật:

Ví dụ:

She had a huge party for her eighteenth birthday.
Cô ấy đã có một buổi tiệc linh đình cho ngày sinh nhật thứ 18.

* Danh sách:
  • 1st - first
  • 2nd - second
  • 3rd - third
  • 4th - fourth
  • 5th - fifth
  • 6th - sixth
  • 7th - seventh
  • 8th - eighth
  • 9th - ninth
  • 10th - tenth
  • 11th - eleventh
  • 12th - twelfth
  • 13th - thirteenth
  • 14th - fourteenth
  • 15th - fifteenth
  • 16th - sixteenth
  • 17th - seventeenth
  • 18th - eighteenth
  • 19th - nineteenth
  • 20th - twentieth
  • 21st - twenty-first
  • 22nd - twenty-second
  • 23rd - twenty-third
  • 30th - thirtieth
  • 40th - fortieth
  • 50th - fiftieth
  • 60th - sixtieth
  • 70th - seventieth
  • 80th - eightieth
  • 90th - ninetieth
  • 100th - hundredth
  • 101th - hundred and first
  • 200th - two hundredth
  • 300th - three hundredth
  • 1,000th - thousandth
  • 1,000,000th - ten millionth

Phần trăm

% = PERCENT

E.g. 58% = fifty-eight percent

Tỷ số


2:1 = two to one

Phân số

Chúng ta thường sử dụng số thứ tự để nói về phân số (fractions):
  • 1/2 - a half
  • 1/3 - a third
  • 2/3 - two thirds
  • 1/4 - a quarter (a fourth)
  • 3/4 - three quarters (three fourths)
  • 1/5 - a fifth
  • 2/5 - two fifths
  • 1/6 - a sixth
  • 5/6 - five sixths
  • 1/7 - a seventh
  • 1/8 - an eighth
  • 1/10 - a tenth
  • 7/10 - seven tenths
  • 1/20 - a twentieth
  • 47/100 - forty-seven hundredths
  • 1/100 - a hundredth
  • 1/1,000 - a thousandth
Lưu ý:

  • Phân số được viết dưới dạng hỗn số (mixed numbers), phải sử dụng AND để nối hai phần với nhau. Ví dụ: 1¾ = one and three quarters hoặc one and three fourths.
  • Bạn còn nhớ hỗn số không? Ta có 1¾ = (1*4 + 3)/4 = 7/4.

Số thập phân

Sử dụng POINT để phân biệt phần sau dấu thập phân trong số thập phân (decimals).

Ví dụ: 3.2 = three point two.
  • Số thập phân có nhiều hơn một chữ số sau dấu thập phân, chúng ta có thể đọc từng số một. Ví dụ: 3,456.789 = three thousand, four hundred and fifty-six point seven eight nine.
  • Quy tắc trên ngoại lệ khi nói về dollars và cents (hoặc pound và pence). Ví dụ: $32.97 = thirty-two dollars, ninety-seven (cents).

Phép toán

+ (plus)
- (minus / take away)
* (multiplied by / times)
/ (divided by)

Ví dụ cách đọc các phép toán:

  • 1 + 3 = 4 (one plus three equals four)
  • 4 - 1 = 3 (four minus one equals three / four take away one equals three)
  • 3 * 2 = 6 (three multiplied by two equals six / three times two equals six)
  • 8 / 4 = 2 (eight divided by four equals two)

Ngày tháng


Để đọc ngày tháng trong tiếng Anh người ta dùng số thứ tự. Hoặc nói tháng trước ngày sau hoặc ngược lại. Giả sử bạn sinh nhật ngày 01/01 sẽ được đọc là the first of January / January the first.

Số 0

Số không có thể được phát âm theo nhiều cách khác nhau tùy vào tình huống.

  • Đọc "zero" khi nó đứng một mình.
  • 2-0 (bóng đá) = Two nil
  • 30 – 0 (tennis) = Thirty love
  • 604 7721 (số điện thoại) = six oh four…
  • 0.4 (số thập phân) = nought point four / zero point four
  • 0C (nhiệt độ) = zero degrees


Nếu bạn thấy bài viết có ích, hãy chia sẻ cho bạn bè cùng tham khảo.

Sponsored links

9 Comments
Disqus
Fb Comments
Comments :

9 comments:

  1. Ví dụ: 1¾ = one and two thirds.
    My phone number is two-six-three, three-eight-four-seven. (481-2240) Số điện thoại của tôi là 481-2240.
    ???

    ReplyDelete
    Replies
    1. Cám ơn bạn đã phát hiện ra lỗi trong một bài viết dài, điều đó cho thấy bạn đọc rất kỹ những gì chúng tôi viết.

      Delete
  2. Known English but sometime the basics are essential. Thanks for share !

    ReplyDelete
    Replies
    1. You're welcome! Hoping you enjoy it:)

      Delete
  3. Co day phat am truc tuyen kg anh? E dang can hoc noi tieng Anh chuan!

    ReplyDelete
    Replies
    1. Bạn vào Luyện phát âm tiếng Anh chuẩn để xem những bài học về cách luyện phát âm nhé!

      Delete
  4. how to pronounce english the negative number ??? could you mide show me,please !
    Thank you

    ReplyDelete

Chúng tôi hoan nghênh tất cả thảo luận, thắc mắc, chia sẻ và góp ý phù hợp với nội dung bài viết đồng thời giữ quyền từ chối quảng cáo và link. Nếu chưa có tài khoản ở các dịch vụ được liệt kê trên, xin chọn đăng với tư cách Ẩn danh (Anonymous). Xem thêm hướng dẫn gửi nhận xét.